MỨC XỬ PHẠT NỒNG ĐỘ CỒN VƯỢT QUÁ MỨC CHO PHÉP ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY MỚI NHẤT 2019

[BRNGK] Bài viết tổng hợp các kiến thức về nồng độ cồn, nồng độ cồn vượt mức cho phépmức xử phạt nồng độ cồn quá mức cho phép theo quy định mới nhất hiện tại 2019 của Chính phủ.

Nồng độ cồn là gì?

Nồng độ cồn là gì?
Nồng độ cồn là gì?

Đối với người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng thì chỉ cần xác định là trong máu có nồng độ cồn, không quy định nồng độ cồn tối thiểu là bao nhiêu sẽ bị nghiêm cấm.

Nồng độ cồn là một số đo chỉ hàm lượng cồn (etanol) có trong thức uống có cồn (tính theo phần trăm thể tích). Độ cồn được tính theo số millilit etanol nguyên chất trong 100 mm dung dịch ở 20 °C. Ở một vài quốc gia, độ cồn được tính theo cấp Gay-Lussac (đặt theo tên nhà hóa học Pháp Joseph Louis Gay-Lussac).

Trong trường hợp xử phạt giao thông, chúng ta chỉ đề cập đến vấn đề nồng độ cồn do uống rượu bia. Theo một cách tính ước lượng của tổ chức Y tế thế giới WHO là đưa ra 1 đơn vị uống chuẩn chứa 10 (gram) cồn để ước tính lượng rượu, bia sử dụng tương đương với nồng độ cồn sinh ra trong cơ thể con người. Công thức được tính theo cách so sánh như sau: Một chén rượu 40 độ có dung tích 30 (minilit) sẽ tương đương với 1 ly rượu vang 13,5 độ có dung tích 100(minilit) và bằng 1 cốc bia hơi có dung tích 330 ml hay 2/3 lon bia 5 độ dung tích 330 (minilit). Cách tính nồng độ cồn có trong cơ thể.

Nồng độ cồn ở mức độ cho phép khi lái xe là bao nhiêu?

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt?

Nồng độ cồn được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể ở đây là Nghị định. Nghị định mới nhất hiện tại quy định nồng độ cồn là Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Mời các bạn xem tiếp phần bên dưới để xem quy định cụ thể về nồng độ cồn cho phép và mức phạt khi nồng độ cồn vượt mức cho phép đối với xe máy (mô tô), xe ô tô, máy kéo và xe máy chuyên dùng!

Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP – nghị định mới nhất hiện tại áp dụng cho năm 2019

Bên dưới là bảng mô tả hành vi và quy định mức xử phạt đối với người điều khiển ô tô, xe máy, máy kéo và xe máy chuyên dùng có hàm lượng cồn vượt mức cho phép mới nhất của Chính phủ.

STT Hành vi Mức phạt (đồng) Tước GPLX
Người điển khiển xe mô tô, xe gắn máy
1 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 1 – 2 triệu

(khoản 6 Điều 6)

01 – 02 tháng
2 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ 3 – 4 triệu

(khoản 8 Điều 6)

03 – 05 tháng
3 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
Người điều khiển xe ô tô
1 Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:

≤ 50mg/100ml máu hoặc

≤ 0,25mg/1l khí thở

2 – 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 5)

01 – 03 tháng
2 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn:

> 50mg – 80mg/100ml máu hoặc

> 0,25mg – 0,4mg/1l khí thở

7 – 8 triệu

(điểm b khoản 8 Điều 5)

03 – 05 tháng
3 Lượng cồn :

> 80mg/100ml máu hoặc

> 0,4mg/1l khí thở

16 – 18 triệu

(khoản 9 Điều 5)

04 – 06 tháng
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ
Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng
1 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 4 – 6 trăm nghìn

(điểm c khoản 4 Điều 7)

01 – 03 tháng
2 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 2 – 3 triệu

(điểm a khoản 6 Điều 7)

01 – 03 tháng
3 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 5 – 7 triệu

(khoản 7 Điều 7)

02 – 04 tháng
4 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

 

Theo Nghị định 171/2013/NĐ-CP

Bên dưới chúng tôi so sánh 2 Nghị định 2013 và 2016 về mức xử phạt vượt quá nồng độ cồn vượt mức cho phép để tiện bạn theo dõi:

Đối với người điều khiển xe ô tô

Mức vi phạm

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP

Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

Nồng độ cồn dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 01 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng.

– Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 7 triệu đến 8 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng.

– Phạt tiền từ 7 triệu đến 8 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 4 đến 6 tháng.

Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng.

– Phạt tiền từ 16 đến 18 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 4 đến 6 tháng.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy

Mức vi phạm

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP

Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 01 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng.

– Phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 03 tháng.

 

Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng.

– Phạt tiền từ 3 triệu đến 4 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 3 đến 5 tháng.

Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng

Mức vi phạm

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP

Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

Nồng độ cồn dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng 01 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng 02 tháng.

– Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng từ 1 đến 3 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng từ 2 đến 4 tháng.

Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 1 triệu đến 3 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng 01 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng 02 tháng.

– Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng từ 1 đến 3 tháng.

– Nếu gây TNGT thì tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng từ 2 đến 4 tháng.

Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở – Phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng 01 tháng.

– Phạt tiền từ 5 triệu đến 7 triệu đồng.

– Tước quyền sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng từ 2 đến 4 tháng.

Bên trên là nồng độ cồn và mức xử phạt nồng độ cồn vượt mức cho phép đối với ô tô, xe máy, máy kéo và xe máy chuyên dùng theo quy định mới nhất của Chính phủ.

Bởi vậy, nếu đã không tránh khỏi việc uống rượu bia, thì “Đã uống rượu bia, không nên lái xe” nhé!

5/5 - (9 bình chọn)
Đăng ký nhận thông báo qua email
Thông báo cho
guest

0 Thảo luận
Phản hồi nội tuyến (inline)
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại nhu cầu của bạn!x